Skip Ribbon Commands Skip to main content
 

 Nội dung bản tin

 
Những nội dung cơ bản Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Cập nhật: 10-10-2017 10:06

Giới thiệu những nội dung cơ bản Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.


​           Nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập qua thời gian 04 năm  thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Ngày 18/8/2017, Thủ tướng C​hính phủ đã ký ban hành Nghị định số 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Sau đây là một số nội dung mới được bổ sung, sửa đổi của Nghị định số 97/2017/NĐ-CP:

1. Phạm vi nội dung sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP

 - Nghị định gồm 04 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong đó đã sửa đổi và bổ sung các nội dung quy định về: (1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính; (2) Xác định thẩm quyền xử phạt; thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính; (3) Lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính; hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính; thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính; hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành của quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính; trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót; thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc; (4) Áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; (5) Hình thức, thủ tục thu, nộp và chứng từ thu, nộp tiền phạt, tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính; (6) Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép đểvi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu; (7) Thủ tục chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá; (8) Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm; (9) Lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính; (10) Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xửlý vi phạm hành chính; kiểm tra việc thi hành pháp luật và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; (11) Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bãi bỏ: (1) Điểm g khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CPngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; (2) Phụ lục về các mẫu biên bản và mẫu quyết định được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Những nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể của Nghị định số 97/2017/NĐ-CP

(1) Bổ sung đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 1 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung quy định về các tiêu chí xác định đối tượng vi phạm hành chính là tổ chức. Theo quy định mới, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện:

- Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước.

Cụ thể Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức quy định tại các khoản 1 Điều 5 Luật xủa lý vi phạm hành

2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Sửa đổi, bổ sung các quy định về xác định thẩm quyền xử phạt  tại Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP như  sau:

- Bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành.

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung thêm một khoản (khoản 3a) vào sau khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP nhằm bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành. Cụ thể:

“3a. Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại thì người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hoặc chỉ đạo người đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính giải quyết theo quy định của pháp luật về thanh tra và khiếu nại.”

- Sửa đổi, Bổ sung quy định các quy định về giao quyền xử phạt vi phạm hành chính của cấp trưởng cho cấp phó

Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ, chặt chẽ các nội dung quy định về văn bản giao quyền bằng hình thức Quyết định; bổ sung thêm thẩm quyền của cấp phó được giao quyền thì có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại các; đồng thời quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử lý vi phạm hành chính cho cấp phó. Cụ thể:

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung  khoản 4 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP như sau:

“4. Quyết định giao quyền quy định tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.

Quyết định giao quyền phải được đánh số, ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu, ký và đóng dấu; trường hợp cơ quan, đơn vị của người giao quyền không được sử dụng dấu riêng, thì đóng dấu treo của cơ quan cấp trên.

Phần căn cứ pháp lý ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của quyết định giao quyền.”

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP  về thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền như sau:

            “5a. Cấp phó của những người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được giao quyền thì có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 119 Luật xử lý vi phạm hành chính”.

Tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung một khoản mới (khoản 6) vào sau khoản 5a Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định về các trường hợp chấm dứt việc giao quyền cho cấp phó, như sau:

            “6. Việc giao quyền chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định giao quyền hết thời hạn;

b) Công việc được giao quyền đã hoàn thành;

c) Cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền cho cấp phó. Trong trường hợp này, việc chấm dứt giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định;

d) Người giao quyền hoặc người được giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật;

đ) Người giao quyền hoặc người được giao quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

e) Công việc được giao quyền tuy chưa hoàn thành nhưng vụ việc phải chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền khác xử lý theo quy định của pháp luật;

g) Người giao quyền hoặc người được giao quyền bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.”

(3) Bổ sung thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính

Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung một Điều (Điều 5a) quy định về thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính. Theo đó, những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại các khoản 1, 2 Điều 38; các khoản 3, 4, 5 Điều 39; khoản 3 Điều 40; các khoản 4, 5, 6 Điều 41; các khoản 3, 4 Điều 42; các khoản 2, 3, 4 Điều 43; các khoản 3, 4 Điều 44; các khoản 2, 3 Điều 45; các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 46; Điều 47; các khoản 1, 2, 3 Điều 48; các khoản 2, 4 Điều 49 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính có giá trị gấp 02 lần giá trị tang vật, phương tiện bị tịch thu của cá nhân vi phạm hành chính.

(4) Sửa đổi, bổ sung các quy định về Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP

Tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.  Trong đó sửa đổi, bổ sung thêm các quy định về lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính; hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính; thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính; hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành của quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính; trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót; Cụ thể khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

-          Về lập biên bản vi phạm hành chính

“1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.

Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính”.

- Về sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành hính

So với Nghị định số 81/2013/NĐ-CP  thì Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung thêm một Điều (Điều 6a)  quy định chi tiết, cụ thể  các trường hợp quyết định xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung và việc đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trách nhiệm của người đã ban hành quyết định xử phạt . Cụ thể nội dung Điều 6a như sau:

“Điều 6a. Sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính

1. Quyết định về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót về kỹ thuật soạn thảo làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định;

b) Có sai sót về nội dung nhưng không làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định.

2. Quyết định về xử lý vi phạm hành chính được đính chính khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo mà không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định.

3. Khi phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính tự mình hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người đó có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính những nội dung sai sót trong quyết định.

4. Quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính là những văn bản gắn liền với quyết định về xử lý vi phạm hành chính đã được ban hành và được lưu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính”.

- Về hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính

Tại khoản 9 Điều 1Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung thêm một Điều (Điều 6b) quy định cụ thể về các trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành nhưng có sai sót về nội dung phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc hủy bỏ một phần nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính có sai sót; đồng thời bổ sung các trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới. Cụ thể Điều 6b như sau:

“Điều 6b. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính

1. Người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính phải hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính;

b) Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính;

d) Có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ sai sót, người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính phải hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót về nội dung làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính.

3. Trong các trường hợp sau đây, nếu có căn cứ để ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thì người đã ban hành quyết định phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới:

a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Có bản án, quyết định của Tòa án về việc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định về xử lý vi phạm hành chính bị khởi kiện”.

- Quy định về trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có sai sót

Tại khoản 12 và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung thêm Điều đ quy định về trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định, người đã tham mưu ban hành quyết định có sai sót. Cụ thể như sau:

 “Điều 6đ. Trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót

1. Người có thẩm quyền đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót và cơ quan của người đó phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện quyết định gây ra.

2. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót phải căn cứ vào nội dung, tính chất mức độ sai sót của quyết định và hậu quả do việc thực hiện quyết định đó gây ra đối với cá nhân, tổ chức có liên quan và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của người đã ban hành, tham mưu ban hành quyết định đó.

3Việc xem xét trách nhiệm được thực hiện như sau:

a) Cơ quan của người có thẩm quyền đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót phải tổ chức việc kiểm điểm, xác định trách nhiệm của người đã ban hành, tham mưu ban hành quyết định đó, đồng thời xem xét trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót;

b) Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình ban hành, tham mưu ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót, tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung có sai sót của quyết định, phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; nếu gây thiệt hại thì phải hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị đề nghị xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.”

(5) Bổ sung quy định về thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc

Để giải thích và xác định rõ Thủ trưởng của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc. Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng bổ sung thêm Điều 6e, cụ thể như sau:

“Điều 6e. Thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc

Thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc theo quy định tại các Điều 66, 77, 125 và 128 Luật xử lý vi phạm hành chính là cấp trên trực tiếp trong quan hệ hành chính đối với người đang giải quyết vụ việc.”

 (6) Bổ sung quy định về xác định thẩm quyền xử phạt khi tang vật là hàng cấm 

Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng bổ sung thêm Điều 12a quy định về xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm.  Cụ thể:

“Điều 12a. Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm

“1. Trường hợp các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định trị giá hoặc số lượng của hàng cấm và khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm có tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm không thuộc trường hợp nêu trên thì không tiến hành xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính mà phải chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó.

b) Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc không phải là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người đó phải chuyn vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định xử phạt.

3. Thẩm quyền quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều này.”

(7) Sửa đổi, Bổ sung thêm đối tượng phải lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP

Theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 16 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP thì những người đang tham gia các chương trình cai nghiện ma túy tại cộng đồng không còn nằm ngoài phạm vi đối tượng bị lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Cụ thể khoản 3 được sửa đổi như sau:

“3. Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cũng được áp dụng đối với người đang tham gia chương trình cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng, người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế”.

(8) Ban hành mới về các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính

Nghị định số 97/2017/NĐ-CP đã ban hành mới 38 mẫu quyết định và 17 mẫu biên bản sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chỉnh các mẫu này thay thế các mẫu được ban hành theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; đồng thời bổ sung quy định về sử dụng và lưu trữ các biểu mẫu. Cụ thể như sau:

“32. Mu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính

Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính.

Căn cứ vào mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành các mẫu biên bản, quyết định phù hợp để sử dụng trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình và quy định việc quản lý và sử dụng các mẫu biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể ban hành các mẫu biên bản, quyết định và các mẫu biểu cần thiết khác sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Mu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được lưu trữ bằng giấy và lưu trữ dưới dạng điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền có thể sử dụng mẫu được in sẵn hoặc tự in các mẫu theo quy định.”

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 (Ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng năm 2017 của Chính phủ)

 

Mã số

Mu biểu

I. MẪU QUYẾT ĐỊNH

MQĐ01

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản

MQĐ02

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (dùng cho cả trường hợp một hoặc nhiu cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiu hành vi vi phạm hành chính)

MQĐ03

Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền

MQĐ04

Quyết định giảm/miễn phần còn lại (toàn bộ) tiền phạt vi phạm hành chính

MQĐ05

Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần

MQĐ06

Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập

MQĐ07

Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản

MQĐ08

Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt

MQĐ09

Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ10

Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

MQĐ11

Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận

MQĐ12

Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

MQĐ13

Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

MQĐ14

Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MQĐ15

Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trường hợp người bị xử phạt chết/mất tích; tổ chức bị giải thể/phá sản)

MQĐ16

Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ17

Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ18

Quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ19

Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

MQĐ20

Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

MQĐ21

Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ

MQĐ22

Quyết định khám người theo thủ tục hành chính

MQĐ 23

Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

MQĐ24

Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MQĐ25

Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở

MQĐ26

Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

MQĐ27

Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ28

Quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ29

Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ30

Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ31

Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ32

Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ33

Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

MQĐ34

Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ35

Quyết định đính chính quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

MQĐ36

Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ37

Quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

MQĐ38

Quyết định trưng cầu giám định

II. MẪU BIÊN BẢN

MBB01

Biên bản vi phạm hành chính

MBB02

Biên bản phiên giải trình trực tiếp

MBB03

Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MBB04

Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt

MBB05

Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MBB06

Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu qu

MBB07

Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

MBB08

Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ

MBB09

Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB10

Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB11

Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

MBB12

Biên bản khám người theo thủ tục hành chính

MBB13

Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

MBB14

Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB15

Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

MBB16

Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

MBB17

Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

 

 

Ngoài ra, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng đã sửa đổi, bổ sung các quy định về: (1) Áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; (2) Hình thức, thủ tục thu, nộp và chứng từ thu, nộp tiền phạt, tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính; (3) Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu; (4) Thủ tục chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá; (5) Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xửlý vi phạm hành chính; kiểm tra việc thi hành pháp luật và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; (6) Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.

3. Về hiệu lực thi hành: Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2017 và bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Phụ lục về mẫu biên bản và mẫu quyết định được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

 

                                                        Thanh An – Pháp chế PV11

VanBanGoc_97.2017.NĐ.CP ve sua NĐ so 81-2013 quy dinh LXLVPHC.pdfVanBanGoc_97.2017.NĐ.CP ve sua NĐ so 81-2013 quy dinh LXLVPHC.pdf

In nội dung
Các tin đã đăng ngày:
Select a date from the calendar.

 

 Liên kết Website

 



Công an tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: số 161, Phạm Văn Thuận - Tân Tiến - Biên Hoà - Đồng Nai
Danh bạ đường dây nóng​.​
WebSite: http://congandongnai.gov.vn
                http://congan.dongnai.gov.vn
Email:      congan@dongnai.gov.vn