Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây

Thủ tục hành chính chi tiết


Cấp xã - Xác nhận thông tin về cư trú


Lĩnh vực thống kê:Đăng ký, quản lý cư trú
Cách thức thực hiện:

Cổng dịch vụ công trực tuyến


Thời hạn giải quyết:- 1/2 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
 - 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú cần xác minh; trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng:Tất cả
Lệ phí:

​Không


Kết quả thực hiện:Kết quả
Căn cứ pháp lý:

- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;

- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021;

- Thông tư số 54/2021/TT-BCA ngày 01/01/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

- Thông tư số 19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về công tác tàng thư căn cước, cư trú;

 - Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.

- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư số 60/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tàng thư Căn cước, Cư trú;

- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình;

- Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.

- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.



Các bước thực hiện:
TTQuy trìnhTrách nhiệm

Biểu mẫu/

Kết quả

Thời gian thực hiện
B1Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luậtCá nhân, tổ chức

 

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 
B2Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia (VneID), dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.​​ 
B3Ngay sau khi nhận được hồ sơ, cán bộ kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin công dân đã kê khai với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:

 

 

 

Cá nhân; tổ chức; Bộ phận TNTKQ

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 

 

 

 

01 giờ

​ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT04.

​
​- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ; lập Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú; ghi rõ lý do trả lại; hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT06.

​
B4Xử lý hồ sơ: kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú, cán bộ đăng ký thực hiện kiểm tra hồ sơ:

 

Cán bộ xử lý hồ sơ

  
​Trường hợp công dân đề nghị xác nhận có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ đăng ký trích xuất thông tin công dân, lập Xác nhận thông tin về cư trú gửi kèm tài liệu có trong hồ sơ đề xuất Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT07;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT12.

 

 

 

01 giờ

​Trường hợp thông tin công dân đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ đăng ký báo cáo đề xuất Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xác minh theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 54/TT/BCA ngày 01/7/2025.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT10.

 

 

 

21 giờ

B5Căn cứ kết quả xác minh, cán bộ phân loại xử lý hồ sơ:

 

 

 

 

 

 

Cán bộ xử lý hồ sơ

 

 

 

 

 

 

0,5 giờ

​Trường hợp đủ điều kiện cấp xác nhận thông tin về cư trú, cán bộ đăng ký lập Xác nhận thông tin về cư trú gửi kèm tài liệu có liên quan đề xuất Thủ trưởng Cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT07;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT12.

​
​Trường hợp không đủ điều kiện cấp xác nhận thông tin về cư trú, cán bộ đăng ký lập, ký Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú, nêu rõ lý do không cấp xác nhận thông tin về cư trú, gửi kèm tài liệu có trong hồ sơ báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT06

​
B6Xét duyệt hồ sơ: Ngay sau khi nhận đề xuất của cán bộ đăng ký, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xét duyệt hồ sơ.

 

 

 

 

 

Trưởng Công an cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT07;

- Mẫu CT06;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT12

 

 

 

 

 

01 giờ

​Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Xác nhận thông tin về cư trú thì cho ý kiến phê duyệt, ký Xác nhận thông tin về cư trú và chuyển cán bộ đăng ký để thông báo kết quả đến công dân theo quy định.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT07;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT12

​
​Trường hợp không đủ điều kiện cấp xác nhận thông tin về cư trú thì cho ý kiến, ký Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú và chuyển lại cho cán bộ đăng ký để thông báo đến công dân theo quy định.​

- Hồ sơ theo mục 5.3;

- Mẫu CT10;

- Mẫu CT06

​
B7Trả kết quả: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Bộ phận TNTKQ;

Cá nhân, tổ chức

- Mẫu CT07; hoặc

- Mẫu CT06 (nếu có)

 

 

0,5 giờ​



Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).



Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

​Không


Tệp đính kèm:

Thủ tục hành chính khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Công an thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả: