Cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
Lĩnh vực thống kê:Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy Cách thức thực hiện:- Tiếp nhận, trả kết quả tại Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố; qua dịch vụ bưu chính: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết). - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: + Nộp hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần. + Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
Thời hạn giải quyết:05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng:Tất cả Lệ phí:Kết quả thực hiện:Giấy phép Căn cứ pháp lý:- Luật Phòng, chống ma túy năm 2025.- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy.
|
Các bước thực hiện:
| Quy trình đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Công an thành phố | | | | | TT | Trình tự | Trách nhiệm | Thời gian | Biểu mẫu/ Kết quả | | B1 | Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương có nhu cầu cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Công an thành phố. | Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp | Giờ hành chính | Theo mục 5.3 | | B2 | Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. - Nếu hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiếp nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi hồ sơ và cập nhật vào phần mềm; in biên nhận và giao cho người được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cử đến nộp hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai chưa chính xác thì hướng dẫn bằng văn bản ghi rõ thủ tục, nội dung cần bổ sung, kê khai lại. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức doanh nghiệp đã đề nghị. | Bộ phận Văn thư Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố | 15 phút | - Mẫu biên nhận TTHCC - Mẫu BM2: Phiếu hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ - Mẫu BM3: Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ | | B3 | Nhận hồ sơ và phân công cán bộ giải quyết hồ sơ | Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ | 01 ngày | Mẫu biên nhận TTHCC | | B4 | Cán bộ giải quyết hồ sơ trực tiếp kiểm tra hồ sơ, tài liệu, thẩm định hồ sơ và tham mưu Chỉ huy, Lãnh đạo đơn vị tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm định các điều kiện cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cán bộ kiểm tra phải đề xuất bằng văn bản và ghi rõ đầy đủ: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ tên; chuyển hồ sơ và văn bản đề xuất đến chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng phòng PC04 duyệt, trình Giám đốc Công an thành phố quyết định cấp giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để được cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cán bộ kiểm tra phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến Chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng phòng PC04 duyệt ký văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị. | Cán bộ giải quyết hồ sơ | 05 ngày | Mẫu biên nhận TTHCC | | B5 | - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Xem xét, báo cáo Giám đốc Công an thành phố duyệt, ký cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Duyệt, ký văn bản trả lời và báo cáo Giám đốc Công an thành phố.
| Lãnh đạo Phòng PC04 | 01 ngày | Mẫu BM4: Tờ trình | | B6 | Sau khi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã được Giám đốc Công an thành phố ký cấp lại, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ đóng dấu chuyển cho Văn thư Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố. | Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ | 03 ngày | Mẫu số 1: Giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân | | B7 | Trả kết quả - Trường hợp giải quyết cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: + Kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người được cử đến nhận giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. + Đề nghị người đến nhận giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ký vào sổ theo dõi hồ sơ. - Trường hợp không giải quyết cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: + Trả lại hồ sơ đã tiếp nhận và yêu cầu cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đến nhận kết quả kiểm tra lại hồ sơ, tài liệu. + Giao văn bản từ chối cấp giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cho người đến nhận kết quả và ký vào sổ theo dõi hồ sơ. | Văn thư Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố | 15 phút | - Mẫu số 1: Giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân - Mẫu BM5: Sổ theo dõi hồ sơ |
| Quy trình đối với hồ sơ nộp trực tuyến qua cổng Dịch vụ công | | | | | TT | Trình tự | Trách nhiệm | Thời gian | Biểu mẫu/ Kết quả | | B1 | Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (https://dichvucong.bocongan.gov.vn). Lưu ý: Nếu chưa có tài khoản thì thực hiện việc đăng ký tài khoản của cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công. Tại giao diện Cổng dịch vụ công thực hiện việc chọn thủ tục hành chính cần thực hiện. Thực hiện điền đầy đủ thông tin theo biểu mẫu và đính kèm các file tài liệu, chọn hình thức nộp bổ sung hồ sơ và nhận kết quả (yêu cầu các tài liệu trong hồ sơ là tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc ký chữ ký số đã được công khai trước khi nộp hồ sơ. Trường hợp tài liệu chưa được số hóa, lưu giữ, kết nối, chia sẻ thông tin với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì nộp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu). | Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp | Tất cả các ngày trong tuần | Theo mục 5.3 | | B2 | Cán bộ tiếp nhận đăng nhập vào Hệ thống tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính và kiểm tra hồ sơ điện tử do tổ chức, cá nhân gửi đến. - Nếu hồ sơ hợp lệ, thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo trên cổng dịch vụ công hoặc gửi Giấy biên nhận hồ sơ qua thư điện tử (nếu có) hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, cơ sở kinh doanh giới thiệu nộp hồ sơ. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì thông báo trên cổng dịch vụ công yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ qua thư điện tử (nếu có) hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, cơ sở kinh doanh giới thiệu nộp hồ sơ. - Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, thì thông báo trên Cổng dịch vụ công từ chối tiếp nhận, nêu rõ lý do từ chối giải quyết hoặc gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ qua thư điện tử (nếu có) hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, cơ sở kinh doanh giới thiệu nộp hồ sơ. | Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ | 15 phút | - Mẫu biên nhận hồ sơ ĐK1 - Mẫu ĐK2 Phiếu hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ - Mẫu ĐK3 Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ | | B3 | Nhận hồ sơ và phân công cán bộ giải quyết hồ sơ | Chỉ huy đội | 3 giờ 30 phút | Mẫu biên nhận ĐK1 | | B4 | Cán bộ giải quyết hồ sơ trực tiếp kiểm tra hồ sơ, tài liệu, thẩm định hồ sơ và tham mưu Chỉ huy, Lãnh đạo đơn vị tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm định các điều kiện cấp lại giấy phép theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cán bộ kiểm tra phải đề xuất bằng văn bản và ghi rõ đầy đủ: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ tên; chuyển hồ sơ và văn bản đề xuất đến chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng phòng PC04 duyệt, trình Giám đốc Công an thành phố quyết định cấp giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để được cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cán bộ kiểm tra phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến Chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng phòng PC04 duyệt ký văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị. | Cán bộ giải quyết hồ sơ | 05 ngày | Mẫu biên nhận TTHCC | | B5 | - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Xem xét, báo cáo Giám đốc Công an thành phố duyệt, ký cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Duyệt, ký văn bản trả lời và báo cáo Giám đốc Công an thành phố.
| Lãnh đạo Phòng PC04 | 01 ngày | Mẫu BM4: Tờ trình | | B6 | Sau khi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã được Giám đốc Công an thành phố ký, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ đóng dấu chuyển cho Văn thư Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố. | Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ | 03 ngày | Mẫu số 1: Giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân | | B7 | Trả kết quả Cán bộ trả kết quả đăng nhập vào Hệ thống tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện việc trả kết quả theo lựa chọn của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ. | Văn thư Phòng CS. ĐTTP về ma túy, Công an thành phố. | 15 phút | Mẫu số 1: Giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân | | Lưu ý | - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức từng thời điểm và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của đơn vị. - Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu chính đáng của cơ quan, tổ chức, cơ sở và cá nhân thì thời hạn thực hiện thủ tục hành chính có thể ngắn hơn thời hạn pháp luật qui định. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. | | |
|
Thành phần hồ sơ:| Thành phần hồ sơ | Bản chính | Bản sao | | Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp giấy phép hoạt động bị mất, hỏng thì phải nêu rõ lý do mất, hỏng). | x | | | Biên bản xác nhận giấy phép bị mất, hỏng theo Mẫu số 07 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của cơ sở cai nghiện (đối với trường hợp giấy phép bị mất, hỏng). | x | | | Bản lý lịch tóm tắt của người đứng đầu của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 74 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. | x | | | Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trụ sở mới theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 74 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. | | x | | Báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện theo Mẫu số 08 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP (đối với trường hợp Cơ sở cai nghiện hết thời hạn đình chỉ hoạt động). | x |
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:Cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 74, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, cụ thể: - Giấy phép bị mất, hỏng; - Thay đổi người đứng đầu; - Thay đổi địa điểm trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
|
|