Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN LĨNH VỰC XUẤT NHẬP CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 5426 ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công an)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN LĨNH VỰC XUẤT NHẬP CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 5426 ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công an)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an.

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông

Quản lý xuất nhập cảnh

Cục Quản lý xuất nhập cảnh

2

Thủ tục trình báo mất thẻ ABTC

Quản lý xuất nhập cảnh

Cục Quản lý xuất nhập cảnh

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông

Quản lý xuất nhập cảnh

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương.

 

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an.

Stt​​

Số hồ sơ

TTHC

Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định nội dung, sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh

vực

Cơ quan thực hiện
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương​ ​ ​ ​ ​ ​
1​ B-BCA-153388-TT Cấp hộ chiếu phổ thông (thực hiện ở cấp Trung ương) Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phố thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản Lý xuất nhập cảnh Cục Quản lý xuât nhập cảnh
2​ B-BCA-153389-TT Cấp lại hộ chiếu phổ thông (thực hiện ở cấp Trung ương) Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản lý xuất nhập cảnh Cục Quản lý xuất nhập cảnh
3​ B-BCA-153391-TT Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông (thực hiện ở câp Trung ương) Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản lý xuất nhập cảnh
Cục Quản lý xuất nhập cảnh
4​ B-BCA-153390-TT Cấp Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài (thực hiện ở cấp Trung ương) Thông tư số 08/2013/TT-BCA ngàỵ 20/8/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA- BNG ngày 06/10/2009. Quản lý xuất nhập cảnh Cục Quản lý xuất nhập cảnh
5​ B-BCA-153392-TT Cấp thẻ ABTC (lần đầu) cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ Công an, hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Quản lý xuất nhập cảnh Cục Quản lý xuất nhập cảnh
6​ B-BCA-153393-TT Cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ  Công an, hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Quản lý xuất nhập cảnh Cục Quản lý xuất nhập cảnh
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh​​ ​ ​ ​ ​
1​ B-BCA-153396-TT Cấp hộ chiếu  phổ thông (thực hiện ở cấp tỉnh) Thông tư số 29/2016/TT- BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu  phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản lý xuất nhập cảnh Phòng Quản lý xuât nhập cảnh thuộc Công an  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2​ B-BCA-153533-TT Cấp lai hộ chiếu phổ thông (thực hiện ở câp tỉnh) Thông tư sổ 29/2016/TT- BCA  ngày 06/7/2OI6 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản lý xuất nhập cảnh Phòng Quản lý xuât nhập cảnh thuộc Công an  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3​

B-BCA-153534-

TT

Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông (thực hiện ở câp Trung ương) Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam. Quản lý xuất nhập cảnh Phòng Quản lý xuât nhập cảnh thuộc Công an  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
4​

B-BCA-153532-

TT

Cấp Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài (thực hiện ở cấp tỉnh) Thông tư số 08/2013ATT- BCA ngày 20/8/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA - BNG ngày 06/10/2009. Quản lý xuất nhập cảnh Phòng Quản lý xuât nhập cảnh thuộc Công an  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

I. Lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh

1. Thủ tục: cấp hộ chiếu phổ thông

- Trình t thc hin:

Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Riêng đối với trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

*       Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

*      Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

*      Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:

Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).

-    Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.

+ Ủ​y thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác đe kiểm tra, đối chiếu.

+ Đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

 

-    Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a)       01 tờ khai mẫu X01;

b)      02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

*          Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

a)       Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

b)      Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai ký thay;

c)       Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

-  Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác.

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-           Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông.

-           Lệ phí (nếu có): 200.000 đồng VN/01 cuốn hộ chiếu.

-           Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai (mẫu X01).

-           Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quỵ định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

-           Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Nghidinh136.docNghidinh136.doc

+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đối, bo sung một sổ điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Nghi dinh 94.PDFNghi dinh 94.PDF

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. thong tu 219.PDFthong tu 219.PDF

+ Thông tư sổ 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đôi, bô sung hộ chiêu phô thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.Thong tu 29.PDFThong tu 29.PDF

* Ghi chú: Phần in nghiêng là phần được sửa đối, bố sung hoặc thay thế.

 

2. Thủ tục: cấp lại hộ chiếu phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, to chức, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác đế kiểm tra, đối chiếu.

+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.

Địa điếm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.

*          Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường họp hồ sơ đã đầy đủ, họp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không họp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

*          Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung:

+ Người trực tiép nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân đe đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tố chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác đe kiểm tra, đổi chiếu.

+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:

Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bìm chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chỉnh).

 

-           Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.

+ Ủy thác cho cơ quan, to chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, to chức được ủy thác;

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đối, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tố chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Gửi hồ sơ đề nghị và nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

 

-           Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a)       01 tờ khai mẫu X01;

b)      02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để tràn, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

c)       cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất hoặc bị hư hỏng, ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bố sung như sau: Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đem trình báo mất hộ chiếu hoặc xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo; Trường họp hộ chiếu bị hư hỏng thì nộp lại hộ chiếu đó.

* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

a)       Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

b)      Trường họp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính đe kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cmx 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ họp pháp) khai và ký thay;

c)       Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3 cm x 4cm.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

-           Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

-           Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

-           Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung.

-           Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông.

-           Lệ phí (nếu có): 200.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu đối với trường họp cấp lại khi hộ chiếu hết hạn. Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu.

-           Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Tờ khai (mẫu X01).

+ Đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫuX08).

 

-           Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quỵ định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

-           Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Nghị định sổ 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư sọ 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu pho thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

* Ghi chủ: Phần in nghiêng là phần được sửa đổi, hổ sung hoặc thay thế.

 

3.        Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông

- Trình tư thưc hiên:

Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản ỉỷ xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.

Địa điếm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.

*      Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đế người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

*       Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uơng:

+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đế đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chỉnh:

Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chỉnh (thực hiện theo hướng dân của doanh nghiệp bim chỉnh).

 

-        Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.

+ ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Gửi hồ sơ đề nghị và nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

 

-        Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a)       01 tờ khai mẫu X01;

b)      02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu đe trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

a)      Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

b)       Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu bản chụp thì xuất trình bản chính đe kiểm tra, đối chiếu) 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai ký thay;

c)       Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính đê kiểm tra, đổi chiểu) và 02 ảnh cỡ 3 cm X 4cm.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha):

Trường hợp điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01, kèm theo hộ chiếu của trẻ em còn thời hạn ít nhất 01 năm và giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó;

Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp kèm hộ chiếu của cha hoặc mẹ còn thời hạn ít nhất 01 năm và nộp thêm 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

-      Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

-        Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

-      Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung.

-        Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông.

-        Lệ phí (nếu có): 50.000 đồng VN/cuốn.

-        Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): tờ khai (mẫu X01).

-      Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01 năm và không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

-        Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định sổ 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuât cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Thông tư sổ 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư sô 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đôi, bố sung hộ chiếu phố thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

* Ghi chú: Phần in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

 

4.        Thủ tục: Trình báo mất hộ chiếu

-        Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (đơn trình báo mất hộ chiếu) theo mẫu quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1.      Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở ừong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương.

2.      Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

3.        Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ kiểm tra, bổ sung lại.

 

-        Cách thức thực hiện:

+ Người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng đế kiểm tra, đối chiếu.

+ Đối với trường hợp gửi đơn trình báo qua đường bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú.

+ Đối với trẻ em dưới 14 tuổi bị mất hộ chiếu thì đơn trình báo mất hộ chiếu do mẹ hoặc cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ hoặc cha thì mẹ hoặc cha nuôi hoặc người giám hộ khai và ký thay (có giấy tờ chứng minh là mẹ hoặc cha hoặc người giám hộ hợp pháp).

 

-        Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ 01 đơn trình báo mát hộ chiếu, mẫu xo8.

+ Giấy tờ chứng minh là cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

 

-        Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể.

-       Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam đang ở trong nước.

-      Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-       Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của công dân.

-        Lệ phí (nếu có): không.

-        Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu X08).

-      Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước.

-       Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngàỵ 06/7/2016 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

5.  Thủ tục: cấp giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài

-  Trình tự thực hiện:

Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1.   Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người đề nghị thường trú).

2.  Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

3.    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.

Bước 3: Trả kết quả:

1.   Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.

2.     Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tốt, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

-    Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-    Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a)  01 tờ khai mẫu X03.

b)   02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.

c)     Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị của người đề nghị (xuất trình đe kiểm tra, đối chiếu).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

-   Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để trao cho người đề nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

-  quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài (mẫu X04).

-  Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/ 01 giấy xác nhận.

-    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03).

-    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

a)   Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

b)  Người đề nghi cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giây tờ chứng minh quan hệ (giây khai sinh, hộ khẩu,...). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

c)   Mẫ​u Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.

d)  Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.

đ) Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

-   Căn cử pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

+ Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/B c A-BNG, ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; TTLT 08.pdfTTLT 08.pdf

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phỉ trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Mẫu khai báo mất hộ chiếu gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu X08 Mẫu_X08.docMẫu_X08.doc

Form tờ khai  xin cấp hộ chiếu phổ thông Mẫu X01Mau-X01.docMau-X01.doc

Các tin khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Công an tỉnh Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả: