A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh
1. Thủ tục: cấp hộ chiếu phổ thông
-
Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ
sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất
nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3
cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ:
Người
đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
Riêng đối với
trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
+ Ủy thác cho
cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh
đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người
thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ
chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức,
chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm
tra, đối chiếu.
*
Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp
hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp
lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền
và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp
hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến
nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
*
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ
2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận
hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công
an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Người trực
tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ
chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của
cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và
yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận
kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng
ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ và nhận kết quả.
+ Ủy thác cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công
an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải
quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ
ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp
hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình
giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc
thẻ căn cước công dân còn giá trị
sử dụng của bản thân và của người ủy thác đe kiểm tra, đối chiếu.
+ Đề nghị nhận
kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu
và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu
chính viễn thông.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần
hồ sơ:
a)
01
tờ khai mẫu X01;
b)
02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
*
Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a)
Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo
mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm
trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b)
Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ
chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy
khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất
trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02
ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ,
cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám
hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c)
Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp
chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là
bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết: không
quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: hộ chiếu phổ
thông.
-
Lệ phí (nếu có): 200.000
đồng VN/01 cuốn hộ chiếu.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Tờ khai (mẫu X01).
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có): không thuộc các trường hợp chưa được
cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quỵ định tại Nghị định số
136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Nghị định số
136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
Nghidinh136.doc
+ Nghị
định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đối, bo sung một sổ điều của Nghị
định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam.
Nghi dinh 94.PDF
+
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuât cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
thong tu 219.PDF
+
Thông tư sổ 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đôi, bô sung
hộ chiêu phô thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
Thong tu 29.PDF
* Ghi chú: Phần in nghiêng là phần
được sửa đối, bố sung hoặc thay thế.
2. Thủ tục: cấp lại hộ chiếu phổ
thông
-
Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ
sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất
nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3
cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ:
Người
đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ
chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề
nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có
chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ
chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, to chức,
chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
của bản thân và của người ủy thác đế kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ
và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải
được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng
dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp
chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
còn giá trị sử dụng.
Địa điếm, cách
thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu
chính viễn thông Việt Nam.
*
Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường họp
hồ sơ đã đầy đủ, họp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp
lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền
và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp
hồ sơ thiếu, hoặc không họp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến
nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
*
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ
2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận
hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công
an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung:
+ Người trực
tiép nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng
minh nhân dân đe đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tố chức được ủy thác
khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới
thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản
thân và của người ủy thác đe kiểm tra, đổi chiếu.
+ Cán bộ trả
kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho
người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian
trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận
kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận
kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bìm chính (thực hiện theo hướng
dẫn của doanh nghiệp bưu chỉnh).
-
Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ và nhận kết quả.
+ Ủy thác cho
cơ quan, to chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, to chức được ủy thác;
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì
phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp
hồ sơ đề nghị cấp, sửa đối, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình
giấy giới thiệu của cơ quan, tố chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc
thẻ căn cước công dân còn giá trị
sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ đề
nghị và nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ
phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập
đoàn Bưu chính viễn thông.
-
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần
hồ sơ:
a)
01
tờ khai mẫu X01;
b)
02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm,
mặt nhìn thẳng, đầu để tràn, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
c)
cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất
hoặc bị hư hỏng, ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bố sung như sau:
Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đem trình báo mất hộ chiếu hoặc xác nhận của cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo; Trường họp hộ chiếu bị hư hỏng
thì nộp lại hộ chiếu đó.
* Đối với trẻ
em dưới 14 tuổi:
a)
Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo
mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm
trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b)
Trường họp đề nghị cấp riêng hộ
chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy
khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính đe kiểm tra,
đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cmx 6cm. Tờ khai do mẹ,
cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ
(có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ họp pháp) khai và ký
thay;
c)
Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp
chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là
bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3 cm x 4cm.
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
-
Thời hạn giải quyết: Không
quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân, tổ
chức.
-
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: hộ chiếu phổ
thông.
-
Lệ phí (nếu có):
200.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu đối với trường họp cấp lại khi hộ chiếu hết hạn.
Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Tờ khai (mẫu
X01).
+ Đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫuX08).
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có): không thuộc các trường hợp chưa được
cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quỵ định tại Nghị định số
136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Nghị định số
136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
+ Nghị
định sổ 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị
định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam.
+ Thông
tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông
tư sọ 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ
chiếu pho thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
* Ghi chủ: Phần in nghiêng là phần
được sửa đổi, hổ sung hoặc thay thế.
3.
Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu
phổ thông
-
Trình tư thưc hiên:
Bước 1 : Chuẩn
bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ
sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất
nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3
cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ:
Người
đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản ỉỷ xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho
cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ
chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề
nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có
chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ
chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức,
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ
và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải
được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng
dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân còn giá trị sử dụng.
Địa điếm,
cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn
Bưu chính viễn thông Việt Nam.
*
Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ
sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp và yêu cầu nộp
lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền
và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp
hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đế người đến
nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
*
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ
2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận
hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập
cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uơng:
+ Người trực
tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
đế đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ
chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của
cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả
kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho
người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian
trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận
kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chỉnh:
Nhận
kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chỉnh (thực hiện theo hướng
dân của doanh nghiệp bim chỉnh).
-
Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp nộp
hồ sơ và nhận kết quả.
+ ủy thác cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Người ủy thác
khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có
dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì
phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;
Cán bộ, nhân
viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp
hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình
giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc
thẻ căn cước công dân còn giá trị
sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ đề
nghị và nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ
phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập
đoàn Bưu chính viễn thông.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần
hồ sơ:
a)
01
tờ khai mẫu X01;
b)
02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm,
mặt nhìn thẳng, đầu đe trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ
em dưới 14 tuổi:
a)
Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo
mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm
trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b)
Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ
chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy
khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất
trình bản chính đe kiểm tra, đối chiếu) và 02
ảnh cỡ 4cm x 6cm.
Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu
không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám
hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c)
Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp
chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là
bản chụp thì xuất trình bản chính đê kiểm tra, đổi chiểu) và 02 ảnh cỡ 3 cm X 4cm.
Hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi
sinh, giới tính, bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha):
Trường hợp điều
chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01,
kèm theo hộ chiếu của trẻ em còn thời hạn ít
nhất 01 năm và giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó;
Trường hợp bổ
sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp kèm hộ chiếu của cha hoặc mẹ còn thời hạn ít
nhất 01 năm và nộp thêm 02 ảnh
cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó.
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải
quyết: Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy
định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân, tổ
chức.
- Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công
an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: hộ chiếu phổ
thông.
-
Lệ phí (nếu có): 50.000
đồng VN/cuốn.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
tờ khai (mẫu X01).
- Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hộ
chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01
năm và không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt
Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ
về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Nghị định số
136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
+ Nghị
định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị
định sổ 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuât cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam.
+ Thông
tư sổ 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong lĩnh vực xuât cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+
Thông tư sô 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đôi, bố sung
hộ chiếu phố thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
* Ghi chú: Phần in nghiêng là phần
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4.
Thủ tục: Trình báo mất hộ chiếu
-
Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn
bị hồ sơ (đơn trình báo mất hộ chiếu) theo mẫu quy định.
Bước 2: Nộp hồ
sơ:
1.
Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu
phổ thông ở ừong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu tại Phòng Quản lý
xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương.
2.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ
2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
3.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.
+ Nếu hồ sơ
chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ kiểm tra, bổ sung lại.
-
Cách thức thực hiện:
+ Người bị mất
hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng đế kiểm tra, đối
chiếu.
+ Đối với trường
hợp gửi đơn trình báo qua đường bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Trưởng
Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú.
+ Đối với trẻ
em dưới 14 tuổi bị mất hộ chiếu thì đơn trình báo mất hộ chiếu do mẹ hoặc cha
khai và ký thay; nếu không còn mẹ hoặc cha thì mẹ hoặc cha nuôi hoặc người giám
hộ khai và ký thay (có giấy tờ chứng minh là mẹ hoặc cha hoặc người giám hộ hợp
pháp).
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ 01 đơn trình báo mát hộ chiếu, mẫu
xo8.
+ Giấy tờ chứng
minh là cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất
hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.
-
Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Công dân Việt
Nam đang ở trong nước.
- Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công
an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: xác nhận của Phòng Quản lý xuất nhập
cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đã tiếp nhận đơn
trình báo mất hộ chiếu của công dân.
-
Lệ phí (nếu có): không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Mẫu đơn trình
báo mất hộ chiếu (mẫu X08).
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu có): Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Nghị định số
136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
+ Nghị định số
94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
+ Thông tư số
29/2016/TT-BCA ngàỵ 06/7/2016 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ
sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
5. Thủ tục: cấp giấy xác nhận nhân sự
của công dân Việt Nam ở nước ngoài
- Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp
luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
1. Công dân Việt Nam ở trong nước (là
ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu
xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để
làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản
lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người đề
nghị thường trú).
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ
2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
3. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy
biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận
tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ
phí cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.
Bước 3: Trả kết quả:
1. Người nhận kết quả đưa giấy biên
nhận, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng
người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết
quả.
2. Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến
thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tốt, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
- Cách thức thực hiện: trực
tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
-
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a)
01 tờ khai mẫu X03.
b)
02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công
dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính màu.
c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị
của người đề nghị (xuất trình đe kiểm tra, đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 20 ngày làm việc (kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có
trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn
05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công
an cấp tỉnh), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi
kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để trao cho người đề
nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu
của người đề nghị.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng,
con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân
ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp hộ chiếu hoặc giấy
thông hành.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài (mẫu
X04).
- Lệ phí (nếu có): 100.000
đồng (một trăm nghìn đồng)/ 01 giấy xác nhận.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt
Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu có):
a)
Công dân Việt Nam ở trong nước (là
ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân
ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ
tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
b) Người
đề nghi cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở
nước ngoài, nộp bản sao giây tờ chứng minh quan hệ (giây khai sinh, hộ khẩu,...).
Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
c)
Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân
sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác
nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.
d) Người
đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở
nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị
của mình để kiểm tra, đối chiếu.
đ)
Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện
chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh,
nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia
và trật tự an toàn xã hội.
- Căn cử pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007
của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của
Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG,
ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số
điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/B c A-BNG,
ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ
thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP,
ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
TTLT 08.pdf
+
Thông tư số
219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phỉ trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam.
Mẫu khai báo mất hộ chiếu gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu X08
Mẫu_X08.doc