Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây

Thủ tục hành chính chi tiết


Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài


Lĩnh vực thống kê:Quản lý xuất nhập cảnh
Cách thức thực hiện:
Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày  tết, ngày lễ và chủ nhật)



Thời hạn giải quyết:Thời gian xử lý: 04 tháng (trường hợp cần kéo dài thì thời gian không quá 02 tháng).
- Phòng PA08 xử lý hồ sơ trong thời gian không quá 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần kéo dài thì thời gian kéo dài không quá 01 tháng.
- Cục A08: trong thời hạn không quá 02 tháng phải tổng hợp tài liệu, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định và thông báo kết quả cho CA cấp tỉnh, cho NNN xin thường trú; trường hợp cần kéo dài thì thời gian kéo dài không quá 01 tháng.
Đối tượng:Tất cả
Lệ phí:

100 USD/thẻ


Kết quả thực hiện:Kết quả
Căn cứ pháp lý:

- Luật số 47/2014/QH13 nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

- Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

- Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

- Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.



Các bước thực hiện:

B1Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ.
B2

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

-Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ in,  ký vào 02 giấy hẹn ngày phỏng vấn (01 giấy đính kèm hồ sơ, 01 giấy giao cho NNN xin cấp thẻ thường trú)

-Trường hợp hồ sơ đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng thông tin khai chưa đầy đủ, chưa chính xác, thiếu giấy tờ liên quan:

+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Giao Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đến nộp hồ sơ.

-Nếu hồ sơ không đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì báo cáo lãnh đạo phòng từ chối tiếp nhận.

B3Chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý. 
B4

Nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn NNN xin thường trú:

- Cán bộ được phân công xử lý phải nghiên cứu hồ sơ, đề xuất nội dung, thành phần tham gia phỏng vấn.

- Kết thúc phỏng vấn, nếu thấy không phải làm rõ thêm thì cán bộ xử lý lập biên nhận, in giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp thấy cần thẩm tra bổ sung thì hẹn lại thời gian phỏng vấn (không quá 05 ngày làm việc).

* Quá trình phỏng vấn phải ghi biên bản làm việc và có chữ ký của NNN được phỏng vấn.

- Gửi văn bản xác minh, lấy ý kiến các phòng nghiệp vụ, Công an các cấp cơ sở liên quan.

- Tập hợp kết quả xác minh và xây dựng dự thảo báo cáo chuyển Chỉ huy cấp đội kiểm tra đề xuất Lãnh đạo phòng.

B5Chỉ huy Đội kiểm tra lại hồ sơ, kết quả xác minh, dự thảo báo cáo đề xuất, nếu đủ điều kiện thì trình Lãnh đạo phòng xem xét, trình đ/c Phó Giám đốc phụ trách an ninh.
B6Lãnh đạo phòng xem xét, tham mưu đ/c Phó Giám đốc phụ trách an ninh báo cáo đề xuất A08 cấp thẻ thường trú
B7Sau khi Cục A08 có văn bản đồng ý cấp thẻ thường trú cho NNN thì cán bộ phòng PA08 có trách nhiệm nhập máy tính, in đề xuất, in thẻ (theo mẫu) trình lãnh đạo phòng ký duyệt.
B8​

Trả kết quả: người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả, nhận kết quả và ký nhận vào danh sách.

Lập biên lai và thu phí theo quy định.



Thành phần hồ sơ:
Đơn xin thường trú theo mẫu (NA12) (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an)

Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú theo mẫu (NA11) (ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023). 

3 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (1 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh để rời) 

Lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú cấp.
Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam

Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam. 

Bản chụp hộ chiếu (có chứng thực) 

Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).

Các giấy tờ nêu trên (trừ đơn xin thường trú, hộ chiếu) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định.

Giấy tờ chứng minh điều kiện kinh tế đảm bảo cho người nước ngoài thường trú

Số lượng hồ sơ

02 (hai) bộ hồ sơ​ 




Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Thuộc các trường hợp có đủ điều kiện cấp Thẻ thường trú theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (số 47/2014/QH13).


Thủ tục hành chính khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Công an thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả: