Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây

Thủ tục hành chính chi tiết


Cấp tỉnh - Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước


Lĩnh vực thống kê:Cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân
Cách thức thực hiện:
Từ thứ hai đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)



Thời hạn giải quyết:- (08 giờ/ngày x 07 (bảy) ngày làm việc)=56 giờ.
- Đối với các trường hợp Cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được và Cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
Đối tượng:Tất cả
Lệ phí:

- Cấp thẻ căn cước và cấp đổi thẻ căn cước do thay đổi địa giới hành chính: Miễn phí;

- Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;

- Cấp lại thẻ căn cước: 70.000 đồng/ thẻ căn cước.

Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định (theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính).

Kể từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID (theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ), thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến được miễn phí.


Kết quả thực hiện:Kết quả
Căn cứ pháp lý:

- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự;

- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước;

- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước;

- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an;

- Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an Quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA;

- Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21/10/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ lệ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;

- Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính Phủ về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;

- Thông tư số 117/2026/TT-BTC ngày 14/8/2026 của Bộ Tài chính quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số;

- Quyết định số 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.


Các bước thực hiện:
​TTTrình tựTrách nhiệm

Biểu mẫu/

Kết quả

Thời gian thực hiện
aTrường hợp cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên​​​

 

B1

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quản quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân đề nghị cấp thẻ căn cước.

Cá nhân

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 
B2- Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

 

Cá nhân;

Bộ phận TNTKQ

CSDLQG về DC

 

 

 

 

 

 

 

 

02 giờ

​- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.​CSDLQG về DC​
​+ Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cán bộ thu nhận đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.​

 

 

 

Hồ sơ theo mục 5.3

 

​
​+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.​

Hồ sơ theo mục 5.3

 

​
​+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.​

Hồ sơ theo mục 5.3

 

​
​+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước.​Mẫu CC03​
​- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân.​Cơ sở dữ liệu CC​
​- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước; Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có),  chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận thông tin (đối với hồ sơ trực tiếp).​

Mẫu CC01;

Mẫu DC01 (nếu có).

 

​
​

- Thu thẻ căn cước (nếu có), thu lệ phí (nếu có);

- Cấp giấy hẹn Trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước.

​Mẫu CC02​
B3Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, duyệt hồ sơ.Bộ phận chuyên môn

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Mẫu CC03

 

 

06 giờ

B4

- Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước.

- Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và nêu rõ lý do.

 

Chỉ huy

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Mẫu CC03

 

 

08 giờ

B5

- Trưởng phòng CS QLHC về TTXH kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do.

Trưởng phòng

 

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Dữ liệu điện tử

- Mẫu CC03

 

 

 

 

08 giờ

B6

- Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện.

- Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện.

Cục C06

- Mẫu CC06

- Dữ liệu điện tử;

- Thẻ căn cước.

 

 

 

 

 

24 giờ

 

B7

Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.Bộ phận TNTKQ/ Cá nhân

 

Thẻ căn cước

 

 

08 giờ

bTrường hợp cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi​​​

 

 

 

 

 

 

 

 

B1

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi: thực hiện trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thì người đại diện hợp pháp đưa người dưới 14 tuổi đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Đối với người dưới 06 tuổi: người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi, nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú xem xét, giải quyết việc cấp thẻ căn cước.

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 

 

 

 

 

 

 

B2

- Cán bộ thu nhận thông tin người dưới 14 tuổi  tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.

Cá nhân;

Bộ phận TNTKQ

CSDLQG về DC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02 giờ

​+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị người đại diện hợp pháp xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.​

 

 

Hồ sơ theo mục 5.3

​
​+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cho người dưới 14 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.​

 

Hồ sơ theo mục 5.3

​
​+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.​

- Hồ sơ theo mục 5.3

- Mẫu CC01

​
​+ Trường hợp người dưới 14 tuổi không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước.​

- Hồ sơ theo mục 5.3

- Mẫu CC03

​
​- Thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp không khai thác được thông tin thì hướng dẫn người đại diện hợp pháp về Công an cấp xã nơi cư trú để thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.​

 

 

CSDLQG về DC

​
​- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi.​Cơ sở dữ liệu CC​
​- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), chuyển cho người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp.​

Mẫu CC01;

Mẫu DC01 (nếu có).

​
​- Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước​Mẫu CC02​

 

B3

Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt.Bộ phận chuyên môn

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Mẫu CC03

 

 

06 giờ

 

 

B4

- Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước.

- Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do.

Chỉ huy

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Mẫu CC03

 

 

 

08 giờ

 

 

 

 

B5

- Trưởng phòng CS QLHC về TTXH kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do từ chối cấp thẻ căn cước.

Trưởng phòng

 

- Mẫu CC01

- Mẫu CC06

- Dữ liệu điện tử

- Mẫu CC03

 

 

 

08 giờ

 

 

 

B6

- Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện.

- Thông báo cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện.

Cục C06

Mẫu CC06

Dữ liệu điện tử;

Thẻ căn cước

 

 

 

 

24 giờ

 

B7

Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

Bộ phận TNTKQ;

 Cá nhân

 

Thẻ căn cước

 

 

08 giờ

cCấp đổi thẻ căn cước​​​

 

 

 

 

 

 

 

 

B1

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B2

Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong CSDLQG về DC để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

Bộ phận TNTKQ;

 Cá nhân

CSDLQG về DC

 

 

 

 

 

 

 

02 giờ

​+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.​

 

Hồ sơ theo mục 5.3

​
​+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước.​

 

Hồ sơ theo mục 5.3

​
​+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.​Hồ sơ theo mục 5.3​
​+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước.​

 

Mẫu CC03

​
​- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.​

 

 

CSDLCC

​
​- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp.​

 

Mẫu CC01

​
​

- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có);

- Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân.

​

Thẻ CC cũ;

Mẫu CC02

​

 

 

B3

Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt.Bộ phận chuyên môn

Thẻ CC cũ

Mẫu CC01

Mẫu CC06

 

 

 

06 giờ

 

 

B4

- Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, phê duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước.

- Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do.

Chỉ huy

Thẻ CC cũ Mẫu CC01

Mẫu CC06

Mẫu CC03

 

 

08 giờ

 

 

 

 

B5

- Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do.

Trưởng phòng

Thẻ CC cũ

Mẫu CC01

Mẫu CC03

Mẫu CC06

Dữ liệu điện tử

 

 

 

 

 

08 giờ

 

 

B6

- Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện.

- Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện.

Cục C06

Mẫu CC06

Dữ liệu điện tử;

Thẻ căn cước

 

 

 

24 giờ

 

B7

Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.Bộ phận TNTKQ/ Cá nhân

 

Thẻ căn cước

 

 

08 giờ

dCấp lại thẻ căn cước​​​

 

 

 

 

 

 

 

B1

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị cấp lại thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tiếp toàn trình: Công dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết cấp lại thẻ căn cước.

- Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi (nếu thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi không cần xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị hoặc đính kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh).

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ theo mục 5.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B2

Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong CSDLQG về DC để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước. CSDLQG về DC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02 giờ

​- Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong CSDLQG về DC, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.​

CSDLQG về DC

CSDLCC

​
​- Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước.​

Hồ sơ theo mục 5.3

 

​
​- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước.​

Hồ sơ theo mục 5.3

Mẫu CC03

​
​- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 ).​Cơ sở dữ liệu căn cước​
​- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với  hồ sơ nộp trực tiếp.​

Mẫu CC01

Mẫu DC02 (nếu có)

​
​

- Thu Thẻ căn cước cũ (nếu có);

- Thu lệ phí (nếu có);

- Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân.

​

 

Thẻ CC cũ;

Mẫu CC02

​

 

 

B3

Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt.

Bộ phận chuyên môn

 

Thẻ CC cũ 

Mẫu CC01

Mẫu CC06

Mẫu CC03

 

 

06 giờ

 

 

B4

- Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, phê duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước.

- Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do.

Chỉ huy

Thẻ CC cũ (nếu có)

Mẫu CC01

Mẫu CC06

Mẫu CC03

08 giờ

 

 

 

 

B5

- Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do.

Trưởng phòng

Thẻ CC cũ (nếu có)

Mẫu CC01

Mẫu CC06

Dữ liệu điện tử

Mẫu CC03

 

 

 

08 giờ

 

 

 

 

B6

- Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp lại thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện.

- Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện.

Cục C06

Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử;

Thẻ căn cước

 

 

24 giờ

 

B7

Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

Bộ phận TNTKQ;

 Cá nhân

 

Thẻ căn cước

 

 

08 giờ



Thành phần hồ sơ:
- Phiếu thu nhận thông tin căn cước (mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.
- Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai.
- Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.



Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

Không


Tệp đính kèm:

Thủ tục hành chính khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Công an thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Save Conflict. Your changes conflict with those made concurrently by another user. If you want your changes to be applied, click Back in your Web browser, refresh the page, and resubmit your changes.Trong ngày:
Tất cả: