| TT | Trình tự | Trách nhiệm | Biểu mẫu/ Kết quả | Thời gian thực hiện |
| a | Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên | | | |
B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp thẻ căn cước. - Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quản quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân đề nghị cấp thẻ căn cước. | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| B2 | - Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | CSDLQG về DC | 02 giờ |
| | - Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước. | | CSDLQG về DC | |
| | + Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cán bộ thu nhận đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | |
| | - Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân. | | Cơ sở dữ liệu CC | |
| | - In Phiếu thu nhận thông tin căn cước; Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận thông tin (đối với hồ sơ trực tiếp). | | Mẫu CC01; Mẫu DC01 (nếu có). | |
| | - Thu thẻ căn cước (nếu có), thu lệ phí (nếu có); - Cấp giấy hẹn Trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC02 | |
| B3 | Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, duyệt hồ sơ. | Bộ phận chuyên môn | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Mẫu CC03 | 06 giờ |
| B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và nêu rõ lý do. | Chỉ huy | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Mẫu CC03 | 08 giờ |
| B5 | - Trưởng phòng CS QLHC về TTXH kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định. + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do. | Trưởng phòng | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Dữ liệu điện tử - Mẫu CC03 | 08 giờ |
| B6 | - Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện. - Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện. | Cục C06 | - Mẫu CC06 - Dữ liệu điện tử; - Thẻ căn cước. | 24 giờ |
B7 | Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu. | Bộ phận TNTKQ/ Cá nhân | Thẻ căn cước | 08 giờ |
| b | Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi | | | |
B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi: thực hiện trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thì người đại diện hợp pháp đưa người dưới 14 tuổi đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ căn cước. - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Đối với người dưới 06 tuổi: người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi, nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú xem xét, giải quyết việc cấp thẻ căn cước. | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
B2 | - Cán bộ thu nhận thông tin người dưới 14 tuổi tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | CSDLQG về DC | 02 giờ |
| | + Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị người đại diện hợp pháp xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cho người dưới 14 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước. | | - Hồ sơ theo mục 5.3 - Mẫu CC01 | |
| | + Trường hợp người dưới 14 tuổi không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | - Hồ sơ theo mục 5.3 - Mẫu CC03 | |
| | - Thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp không khai thác được thông tin thì hướng dẫn người đại diện hợp pháp về Công an cấp xã nơi cư trú để thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | | CSDLQG về DC | |
| | - Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi. | | Cơ sở dữ liệu CC | |
| | - In Phiếu thu nhận thông tin căn cước, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), chuyển cho người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp. | | Mẫu CC01; Mẫu DC01 (nếu có). | |
| | - Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước | | Mẫu CC02 | |
B3 | Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt. | Bộ phận chuyên môn | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Mẫu CC03 | 06 giờ |
B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do. | Chỉ huy | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Mẫu CC03 | 08 giờ |
B5 | - Trưởng phòng CS QLHC về TTXH kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định. + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do từ chối cấp thẻ căn cước. | Trưởng phòng | - Mẫu CC01 - Mẫu CC06 - Dữ liệu điện tử - Mẫu CC03 | 08 giờ |
B6 | - Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện. - Thông báo cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện. | Cục C06 | Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử; Thẻ căn cước | 24 giờ |
B7 | Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu. | Bộ phận TNTKQ; Cá nhân | Thẻ căn cước | 08 giờ |
| c | Cấp đổi thẻ căn cước | | | |
B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để đề nghị cấp đổi thẻ căn cước. | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
B2 | Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong CSDLQG về DC để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước. | Bộ phận TNTKQ; Cá nhân | CSDLQG về DC | 02 giờ |
| | + Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | + Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | |
| | - Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính. | | CSDLCC | |
| | - In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp. | | Mẫu CC01 | |
| | - Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có); - Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân. | | Thẻ CC cũ; Mẫu CC02 | |
B3 | Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt. | Bộ phận chuyên môn | Thẻ CC cũ Mẫu CC01 Mẫu CC06 | 06 giờ |
B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, phê duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do. | Chỉ huy | Thẻ CC cũ Mẫu CC01 Mẫu CC06 Mẫu CC03 | 08 giờ |
B5 | - Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định. + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do. | Trưởng phòng | Thẻ CC cũ Mẫu CC01 Mẫu CC03 Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử | 08 giờ |
B6 | - Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện. - Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện. | Cục C06 | Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử; Thẻ căn cước | 24 giờ |
B7 | Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu. | Bộ phận TNTKQ/ Cá nhân | Thẻ căn cước | 08 giờ |
| d | Cấp lại thẻ căn cước | | | |
B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị cấp lại thẻ căn cước. - Nộp hồ sơ trực tiếp toàn trình: Công dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết cấp lại thẻ căn cước. - Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi (nếu thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi không cần xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị hoặc đính kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh). | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
B2 | Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong CSDLQG về DC để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước. | | CSDLQG về DC | 02 giờ |
| | - Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong CSDLQG về DC, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước. | | CSDLQG về DC CSDLCC | |
| | - Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | |
| | - Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Hồ sơ theo mục 5.3 Mẫu CC03 | |
| | - Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 ). | | Cơ sở dữ liệu căn cước | |
| | - In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp. | | Mẫu CC01 Mẫu DC02 (nếu có) | |
| | - Thu Thẻ căn cước cũ (nếu có); - Thu lệ phí (nếu có); - Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân. | | Thẻ CC cũ; Mẫu CC02 | |
B3 | Cán bộ xử lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, phân loại, lập danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước báo cáo, đề xuất Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xem xét, phê duyệt. | Bộ phận chuyên môn | Thẻ CC cũ Mẫu CC01 Mẫu CC06 Mẫu CC03 | 06 giờ |
B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, phê duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ lý do. | Chỉ huy | Thẻ CC cũ (nếu có) Mẫu CC01 Mẫu CC06 Mẫu CC03 | 08 giờ |
B5 | - Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện tử hồ sơ cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định. + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi thông báo bằng văn bản cho công dân và nêu rõ lý do. | Trưởng phòng | Thẻ CC cũ (nếu có) Mẫu CC01 Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử Mẫu CC03 | 08 giờ |
B6 | - Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt danh sách hồ sơ cấp lại thẻ căn cước; In hoàn chỉnh thẻ căn cước; Chuyển phát thẻ căn cước đối với hồ sơ đủ điều kiện. - Thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả lời cho công dân bằng văn bản, kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm (nếu có) đối với hồ sơ không đủ điều kiện. | Cục C06 | Mẫu CC06 Dữ liệu điện tử; Thẻ căn cước | 24 giờ |
B7 | Nhận kết quả trực tiếp tại Phòng CSQLHC về TTXH hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu. | Bộ phận TNTKQ; Cá nhân | Thẻ căn cước | 08 giờ
|