Cấp tỉnh - Khai thác thông tin của công dân, người người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Lĩnh vực thống kê:Cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân Cách thức thực hiện:Từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật)
|
Thời hạn giải quyết:(08 giờ/ngày x 03 ngày làm việc)=24 giờ. Đối tượng:Tất cả Lệ phí:Kết quả thực hiện:Kết quả Căn cứ pháp lý:- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự; - Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước; - Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an; - Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an Quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA; - Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03/8/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Thông tư số 117/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sơ dữ liệu căn cước; - Quyết định số 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
|
Các bước thực hiện:| TT | Quy trình | Trách nhiệm | Biểu mẫu/ Kết quả | Thời gian thực hiện | | a | Khai thác thông tin của công dân trong CSDLCC | | | | B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị khai thác thông tin. - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: + Đối với trường hợp công dân đề nghị khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị khai thác thông tin đến Cơ quan quản lý căn của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để khai thác. + Đối với trường hợp Cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện đề nghị khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin, kiểm tra thông tin của người được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị khai thác thông tin đến Cơ quan quản lý căn của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của Cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú để khai thác. - Đối với trường hợp đề nghị khai thác thông tin sinh trắc học thì nộp hồ sơ trực tuyến một phần qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin. Trường hợp thông tin chính xác thì xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý căn của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú đề nghị khai thác thông tin. | Cơ quan, tổ chức, cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | | B2 | Tiếp nhận hồ sơ tại Cơ quan quản lý căn cước cấp tỉnh | Cơ quan, tổ chức, cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | B3 | Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trình Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xét duyệt. | Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | | | - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả; | | - Hồ sơ theo mục 5.3 - Mẫu CC02 | | | | - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do bằng Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | | B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ ý do. | Chỉ huy | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | B5 | Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm xem xét: | Trưởng phòng | Hồ sơ theo mục 5.3 | 04 giờ | | | - Phê duyệt, chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an. | | Mẫu DC03 | | | | - Ký Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước để trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hồ sơ không đủ điều kiện cung cấp, khai thác thông tin. | | Mẫu CC03 | | B6 | Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp từ chối cung cấp thì cho ý kiến để cơ quan quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản. | Cục C06 | Dữ liệu điện tử | 08 giờ | B7 | Sau khi Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước, Trưởng phòng CS QLHC về TTXH duyệt ký Phiếu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về căn cước. | Trưởng phòng PC06 | Mẫu DC03 | 04 giờ | B8 | Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản trả lời tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ; văn bản điện tử hoặc dịch vụ bưu chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu. | Cơ quan, tổ chức, cá nhân; Bộ phận TNTKQ | - Mẫu DC03 hoặc - Mẫu CC03 | 02 giờ | | b | Khai thác thông tin của người người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong CSDLCC | | | | B1 | Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị khai thác thông tin của người người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong CSDLCC. | Cơ quan, tổ chức, cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | | B2 | Tiếp nhận hồ sơ tại Cơ quan quản lý căn cước cấp tỉnh | Cơ quan, tổ chức, cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | B3 | Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trình Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước xét duyệt. | Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | | | - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả; | | - Hồ sơ theo mục 5.3 - Mẫu CC02 | | | | - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | | B4 | - Chỉ huy phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước thực hiện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ, hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện khai thác thông tin của người người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước. - Đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì cho ý kiến và nêu rõ ý do. | Chỉ huy | Hồ sơ theo mục 5.3 | 02 giờ | B5 | Trưởng phòng CS QLHC về TTXH có trách nhiệm xem xét: | Trưởng phòng | Hồ sơ theo mục 5.3 | 04 giờ | | | - Phê duyệt, chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an. | | Mẫu DC03 | | | | -- Ký Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước để trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hồ sơ không đủ điều kiện cung cấp, khai thác thông tin. | | Mẫu CC03 | | B6 | Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp từ chối cung cấp thì cho ý kiến để cơ quan quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản. | Cục C06 | - Mẫu DC03 hoặc - Mẫu CC03 | 08 giờ | B7 | Sau khi Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước, Trưởng phòng CS QLHC về TTXH duyệt ký Phiếu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về căn cước. | Trưởng phòng PC06 | Mẫu DC03 | 04 giờ | B8 | Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản trả lời tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ bằng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc dịch vụ bưu chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu (nếu có). | Cơ quan, tổ chức, cá nhân; Bộ phận TNTKQ | - Mẫu DC03 hoặc - Mẫu CC03 | 02 giờ
|
Thành phần hồ sơ:
| Thành phần hồ sơ | Bản chính | Bản sao | | a | Khai thác thông tin của công dân trong CSDLCC | | | | | 1. Phiếu đề nghị Giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). Nội dung đề nghị phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác và ý kiến của chủ thể thông tin cần khai thác. | x | | | | 2. Xuất trình giấy tờ, tài liệu, thông tin hợp lệ chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). | x | | | | 3. Đính kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin người đề nghị/ người đại diện thực hiện thủ tục (đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VneID)). | | x | | | 4. Ý kiến của chủ thể thông tin (thực hiện xác nhận thông qua VneID) (nếu có). | | | | b | Khai thác thông tin của người người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong CSDLCC | | | | | 1. Phiếu đề nghị Giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). Nội dung đề nghị phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần cung cấp, cam đoan chịu trách nhiệm trong sử dụng nội dung thông tin khi được cung cấp. | | | | | 2. Xuất trình giấy tờ, tài liệu, thông tin hợp lệ chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ. | |
|
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:- Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 17, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được công dân đó đồng ý. - Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước.
|
Tệp đính kèm: |