Cấp xã - Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về AND, giọng nói vào CSDLCC
Lĩnh vực thống kê:Cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân Cách thức thực hiện:Từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật)
|
Thời hạn giải quyết:(08 giờ/ngày x 07 (bảy) ngày làm việc)=56 giờ. Đối tượng:Tất cả Lệ phí:Kết quả thực hiện:Kết quả Căn cứ pháp lý:- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự; - Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước; - Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước; - Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an; - Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an Quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA; - Quyết định số 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
|
Các bước thực hiện:| TT | Quy trình | Trách nhiệm | Biểu mẫu/ Kết quả | Thời gian thực hiện | | a | Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào CSDLCC | | | | B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật (nếu có) trực tiếp đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào CSDLCC. - Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân nộp hồ sơ trực tuyến một phần thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào CSDLCC. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị thu thập, cập nhật. | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | | B2 | Tiếp nhận hồ sơ tại Công an cấp xã. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 08 giờ | B3 | Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trình Trưởng CA cấp xã xét duyệt. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 24 giờ | | | - Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước; | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì Công an cấp xã tiến hành thu giọng nói của công dân sau đó cập nhật giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật. | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do bằng Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | | B4 | Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm xem xét, phê duyệt yêu cầu Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước. | Trưởng CA cấp xã | Dữ liệu điện tử | 16 giờ | B5 | Thông báo kết quả thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Cơ sở dữ liệu căn cước | 08 giờ | | b | Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào CSDLCC | | | | B1 | - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật (nếu có) trực tiếp đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào CSDLCC. - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Công dân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào CSDLCC. Trường hợp thông tin của công dân chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã xem xét, giải quyết. | Cá nhân | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | B2 | Tiếp nhận hồ sơ tại Công an cấp xã | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 08 giờ | | | Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trình Trưởng CA cấp xã xét duyệt. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 24 giờ | | | - Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị phân tích mẫu ADN được quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 cập nhật, đồng bộ dữ liệu và trả kết quả trên hệ thống cho công dân; | | | | | | - Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 thì Công an cấp xã hướng công dân liên hệ cơ quan, tổ chức theo quy định trên để lấy mẫu; | | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | | - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do bằng Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước. | | Mẫu CC03 | | B4 | Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm xem xét, phê duyệt yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước. | Trưởng CA cấp xã | Dữ liệu điện tử | 16 giờ | B5 | Thông báo kết quả thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. | Cá nhân; Bộ phận TNTKQ | Cơ sở dữ liệu căn cước | 08 giờ
|
Thành phần hồ sơ:| 1. Phiếu đề nghị Giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). | | 2. Đối với hồ sơ thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN gồm: Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 (nếu có). | | 3. Đối với hồ sơ thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói gồm: Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 (nếu có) và cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026; | 4. Xuất trình thẻ Căn cước của công dân để cơ quan Công an kiểm tra, xác định đúng người đề nghị thực hiện thủ tục.
|
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026.
|
Tệp đính kèm: |