Cấp xã - Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Lĩnh vực thống kê:Đăng ký, quản lý cư trú Cách thức thực hiện:Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến
|
Thời hạn giải quyết:03 (ba) ngày làm việc. Đối tượng:Tất cả Lệ phí:Kết quả thực hiện:Kết quả Căn cứ pháp lý:- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020; - Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; - Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú; - Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021; - Thông tư số 54/2021/TT-BCA ngày 01/01/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú; - Thông tư số 19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về công tác tàng thư căn cước, cư trú; - Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng. - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; - Thông tư số 60/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tàng thư Căn cước, Cư trú; - Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; - Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước. - Quyết định số 1523/QĐ-BCA-C06 ngày 26/3/2026 của Bộ Công an về Công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ thục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quản lý cư trú; quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
|
Các bước thực hiện:| TT | Quy trình | Trách nhiệm | Biểu mẫu/ Kết quả | Thời gian thực hiện | | B1 | Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật | Cá nhân; tổ chức | Hồ sơ theo mục 5.3 | | | B2 | Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia (VneID), dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. | | | | | B3 | Ngay sau khi nhận được hồ sơ, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin công dân đã kê khai với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau: | Cá nhân; tổ chức; Bộ phận TNTKQ | Hồ sơ theo mục 5.3 | 08 giờ | | | - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT04 | | | | - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ; lập Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú; ghi rõ lý do trả lại; hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT06 | | | B4 | Xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú quy định tại điểm a khoản 1, Điều 26 Luật Cư trú, cán bộ đăng ký thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trường hợp nếu thấy cần thiết thì đề xuất Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xác minh theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 54/2025/TT-BCA. | Cán bộ xử lý hồ sơ | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT10; | 04 giờ | | B5 | Căn cứ kết quả xác minh, cán bộ phân loại hồ sơ: | Cán bộ xử lý hồ sơ | | 06 giờ | | | Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện điều chỉnh thông tin về cư trú, cán bộ đăng ký lập, ký Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ, ghi rõ nội dung: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, gửi kèm tài liệu có trong hồ sơ báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT08; - Mẫu CT10; - Mẫu CT12. | | | | Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện điều chỉnh thông tin về cư trú, cán bộ đăng ký thực hiện lập, ký Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú, nêu rõ lý do không đủ điều kiện điều chỉnh thông tin về cư trú, gửi kèm tài liệu có trong hồ sơ báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT06; - Mẫu CT10; | | | | Đối với trường hợp thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú, cán bộ đăng ký lập, ký Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ, gửi kèm tài liệu về việc thay đổi thông tin hộ tịch; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà trình Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú phê duyệt. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT10; - Mẫu CT12. | | | B6 | Xét duyệt hồ sơ: Trong thời hạn ½ ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đề xuất của cán bộ đăng ký, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xét duyệt hồ sơ. | Trưởng Công an cấp xã | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT08; - Mẫu CT06; - Mẫu CT10; - Mẫu CT12. | 04 giờ | | | Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện điều chỉnh thông tin về cư trú thì cho ý kiến phê duyệt, ký Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ để cập nhật kết quả điều chỉnh thông tin về cư trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT08; - Mẫu CT10; - Mẫu CT12. | | | | Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện điều chỉnh thông tin về cư trú thì cho ý kiến, ký Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú và chuyển lại cho cán bộ đăng ký để thông báo đến công dân theo quy định. | | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT06; - Mẫu CT10; | | | B7 | Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có). | Bộ phận TNTKQ; Cá nhân; tổ chức | - Hồ sơ theo mục 5.3; - Mẫu CT08; - Mẫu CT06 (nếu có); | 02 giờ
|
Thành phần hồ sơ:- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
|
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:Tệp đính kèm: |