Cấp Phòng - Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam
Lĩnh vực thống kê:Quản lý xuất nhập cảnh Cách thức thực hiện:Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật)
|
Thời hạn giải quyết:05 (năm) ngày làm việc Đối tượng:Tất cả Lệ phí:Kết quả thực hiện:Kết quả Căn cứ pháp lý:- Luật số 47/2014/QH13 nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Luật số 23/2023/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam. - Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. - Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
|
Các bước thực hiện:| B1 | Kiểm tra hồ sơ trên Cổng DVC: - Nếu chưa đầy đủ: yêu cầu bổ sung - Nếu đầy đủ: thông báo nộp hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và giấy tờ đã tải bản gốc để kiểm tra, đối chiếu - Nếu thuộc thẩm quyền cấp Cục QLXNC: từ chối tiếp nhận | | B2 | Tiếp nhận: * Đối với trường hợp người không quốc tịch chưa được giải quyết thường trú có đơn xác nhận về thời gian đã tạm trú ở Việt Nam đề nghị được cấp Giấy phép XNC, thực hiện quy trình xác minh nội bộ, đồng thời thông báo cho người nộp về việc đang kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ qua Cổng DVC - Khi nhận được giấy tờ gốc (hồ sơ đã tải) và có kết quả XMNB, cán bộ tiếp nhận hồ sơ áp phí. - Đối với trường hợp nộp trực tiếp (không nộp được DVC): kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng đủ lập biên nhận, lập biên lai thu phí. Nếu thiếu viết phiếu yêu cầu bổ sung hoặc phiếu từ chối nhận hồ sơ. | | B3 | Chỉ huy Đội phân công cán bộ làm công văn, trình Lãnh đạo ký duyệt văn bản đề nghị Cục QLXNC xem xét, cấp GPXNC | | B4 | Cục QLXNC cấp giấy phép và chuyển về địa phương | | B5 | Tiếp nhận kết quả do Cục QLXNC chuyển về (giấy phép XNC) trả cho khách
|
Thành phần hồ sơ:| 01 tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh, có dán ảnh cỡ 4x6 (mẫu NC14). | | 02 ảnh cỡ 4x6 cm; phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (1 dán vào tờ khai, 01 ảnh rời) | | Trường hợp nộp trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử gửi trực tiếp hồ sơ về phòng Quản lý XNC | | Đơn tường trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam | Trong trường hợp cấp lại, cấp đổi: Đơn cớ mất (nếu mất giấy phép XNC) Giấy phép XNC (nếu hết hạn).
|
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:+ Đối tượng: người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú. + Có thẻ thường trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp; trường hợp chưa được giải quyết thẻ thường trú thì phải có đơn giải trình về thời gian tạm trú tại Việt Nam, không cần xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú. + Không có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp. + Không thuộc diện “CCN" và “THX".
|
|