Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây

Thủ tục hành chính chi tiết


Xét hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng Công an nhân dân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo quy định tại Quyết định s


Lĩnh vực thống kê:Chính sách
Cách thức thực hiện:

​Trực tiếp tại Công an cấp xã, nơi đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú.


Thời hạn giải quyết:- Công an cấp xã: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công an cấp tỉnh: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cục Tổ chức cán bộ: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng:Cá nhân
Lệ phí:

​Không


Kết quả thực hiện:Quyết định hưởng chế độ
Căn cứ pháp lý:
  • ​Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

       - Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc Công an nhân dân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi- a, giúp bạn Lào sau 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.


Các bước thực hiện:

            ​Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính Bản khai cá nhân theo mẫu và các giấy tờ cá nhân còn lưu giữ để làm cơ sở xác định thời gian công tác được tính hưởng chế độ đến Công an cấp xã nơi thường trú.

           Bước 2: Công an cấp xã

  1. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an kê khai đầy đủ đúng theo mẫu và tiến hành thẩm định hồ sơ;
  2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng, hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg (kèm hồ sơ) gửi Công an cấp tỉnh;
  3. Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp xã chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh; có xác nhận của đại diện: ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Công an, Hội đồng chính sách của xã, phường, đặc khu, Trưởng (thôn, xóm, tổ dân phố) và cán bộ có cùng thời gian công tác với cán bộ, chiến sĩ (nếu có); lập biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA), hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết (hoặc không giải quyết) chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg gửi Công an cấp tỉnh.

    Bước 3: Công an cấp tỉnh
  1. Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến;
  2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hồ sơ, lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ
  3. Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp tỉnh tiếp tục tổ chức thẩm tra, xác minh; có công văn đề nghị Công an đơn vị, địa phương (nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác hoặc công tác trước khi thôi việc xuất ngũ) xác nhận thời gian công tác (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA). Sau khi có kết quả thẩm tra xác minh, xác định cán bộ, chiến sĩ đúng đối tượng, đủ điều kiện được hưởng chế độ theo quy định, Công an cấp tỉnh tiến hành họp, xét duyệt, lập biên bản xét duyệt đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA); thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh, lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ và cán bộ trực tiếp thẩm định, đề xuất. Trong thời gian 10 ngày, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn báo cáo đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do;
    Thời gian thực hiện thẩm tra, xác minh đối với các trường hợp này là 30 ngày. Trường hợp 30 ngày mà chưa có kết quả thẩm tra, xác minh thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho đối tượng được biết.
    Bước 4: Cục Tổ chức cán bộ
    Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh chuyển đến. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt, ban hành quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng (Mẫu số 05A ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) hoặc quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (Mẫu số 05B ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA); chuyển hồ sơ đã được giải quyết về Công an cấp tỉnh (nơi đề nghị). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
    Bước 5: Trả kết quả
    Công an cấp tỉnh thực hiện
  1. Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Tổ chức cán bộ chuyển về; chuyển hồ sơ hưởng trợ cấp hằng tháng đến Sở Nội vụ để quản lý và chi trả trợ cấp hằng tháng theo quy định;
  2. Chuyển quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ và thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ.
  3. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, gửi văn bản trả lời và nêu rõ lý do.​

Thành phần hồ sơ:
      1. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp
  1. Công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) kèm theo danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA);
  2. Bản khai cá nhân (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) hoặc bản khai cá nhân dùng cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA); trường hợp ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan thể hiện thời gian công tác được tính hưởng chế độ (bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác). Các loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian công tác gồm:

    Quyết định thôi việc, xuất ngũ; quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ; lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; lý lịch Đảng viên; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);

    Giấy tờ liên quan khác như: Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc giải phóng và các hình thức khen thưởng khác; hồ sơ hưởng chính sách người có công; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật; giấy chuyển thương, chuyển viện; quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh vào các trường Công an nhân dân (hoặc các trường Quân đội nhân dân); danh sách cán bộ, bản khai, bản kê khai quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị; các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an; giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (đối với trường hợp từ trần).
  4. Trường hợp xuất ngũ, thôi việc nhưng thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác được tính hưởng chế độ thì hồ sơ phải có thêm các giấy tờ sau:
  • Giấy xác nhận thời gian công tác (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác hoặc công tác trước khi thôi việc, xuất ngũ (gửi kèm các tài liệu, giấy tờ làm căn cứ xác nhận cán bộ, chiến sĩ được thôi việc, xuất ngũ). Nếu cơ quan, đơn vị sáp nhập, giải thể thì cơ quan, đon vị mới được thành lập sau sáp nhập, giải thể xác nhận; đồng thời có thêm xác nhận của 02 người trở lên công tác cùng thời kỳ, giai đoạn (gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu làm căn cứ xác định có thời gian công tác cùng cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an được xác nhận);
  • Biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) của Công an xã, phưòng, đặc khu (sau đây goi chung là Công an cấp xã) nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú;
  • Biên bản xét duyệt, đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Công an cấp tỉnh (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA).
      1. Hồ sơ hưởng chế độ hằng tháng chuyển đến Sở Nội vụ nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú để thực hiện, gồm:
  1. Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA);
  2. Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 05A ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA);
  3. Bản khai cá nhân (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA).​
  4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.​

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

​Không

Thủ tục hành chính khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Công an thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Save Conflict. Your changes conflict with those made concurrently by another user. If you want your changes to be applied, click Back in your Web browser, refresh the page, and resubmit your changes.Trong ngày:
Tất cả: